Tìm
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
ARM3
Dịch vụ hỗ trợ
04 3875 9477
ARM2
Dịch vụ hỗ trợ
04 3875 9475
ARM1
Dịch vụ hỗ trợ
04 3875 9466

Chi tiết sản phẩm ' Apha - Bevagyl'

Ảnh sản phẩm

Apha - Bevagyl

Thành phần cho 1 viên nén bao phim:

Acetyl Spiramycin  ..............................................100 mg

    Metronidazol.........................................................125 mg

Tá dược (Lactose, Tinh bt, Magnesi stearat, Talc, Erythrocin, PEG 6000, HPMC, Ethanol 96%) vđ.1 viên

Dược lực học:

Apha-bevagyl là thuốc phối hợp Acetyl Spiramycin, kháng sinh họ macrolid, và Metronidazol, kháng sinh họ

5 - nitroimidazol, đặc trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng. Thuốc có tác dụng chống nhiễm khuẩn răng miệng.

Acetyl Spiramycin: Là kháng sinh nhóm Macrolid có phổ kháng khuẩn của Erythromycin và Clindamycin. Thuốc có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào. Cơ chế tác dụng của thuốc là tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của Ribosom vi khuẩn và ngăn cản tổng hợp Protein.

Metronidazol có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amíp, Giardia và trên vi khuẩn kị khí. Hoạt tính kháng khuẩn của metronidazol trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như sau:

- Vi khuẩn thường nhạy cảm: Trực khuẩn kỵ khí bắt buộc: Clostridium, C.perfringens, Bifidobacterium bifidum, Eubacterium, Bacteroides fragilis, Melaninogenicus, Peptococcus, Pneumosintes, Fusobacterium, Veillonella, Peptostreptococcus.

- Vi khuẩn thường đề kháng: Propionibacterium acnes, Actinomyces, Arachnia.

- Vi khuẩn đề kháng: Trực khuẩn kỵ khí không bắt buộc, trực khuẩn hiếu khí.

 Dược động học:

 - Acetyl Spiramycin hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn ở đường tiêu hoá. Thuốc được hấp thu khoảng 20-50% liều sử dụng. Nồng độ trong huyết tương đạt được trong vòng 2-4 giờ sau khi uống. Thuốc được phân bố rộng khắp cơ thể. Thuốc đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang. Thuốc ít xâm nhập vào dịch não tuỷ. Nửa đời thải trừ của thuốc là 5-8 giờ. ThảI trừ chủ yếu ở mật.

- Metronidazol được hấp thu, nồng độ hiệu nghiệm trong huyết thanh đạt sau 2 - 3 giờ và kéo dài hơn 12 giờ sau 1 liều uống duy nhất. Nồng độ cao trong gan và mật. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu làm nước tiểu có màu nâu đỏ. Metronidazol xuyên qua nhau thai và sữa mẹ.

Chỉ định:

- Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.

- Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

 Liều lượng và cách dùng:

- Người lớn: Uống 4 - 6 viên / ngày, chia làm 2 - 3 lần, uống trong bữa ăn. Trường hợp nặng (điều trị tấn công), liều có thể tới 8 viên / ngày.

- Trẻ em 6 - 10 tuổi: 2 viên / ngày, chia làm 2 lần.

                10 - 15 tuổi: 3 viên / ngày, chia làm 3 lần.

 Chống chỉ định:

Mẫn cảm với imidazol và / hoặc spiramycin.

Thận trọng:

Theo dõi công thức bạch cầu trong trường hợp có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc điều trị với liều cao và / hoặc dài ngày. Trong trường hợp giảm bạch cầu, việc điều trị tiếp tục điều trị hay không tuỳ thuộc mức độ nhiễm trùng.

 

  Tác dụng không mong muốn (ADR):

- Rối loạn tiêu hoá: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

- Phản ứng dị ứng: nổi mề đay.

- Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng. Giảm bạch cầu vừa phảI, hồi phục ngay sau khi ngưng dùng thuốc.

- Hiếm thấy và liên quan đến thời gian điều trị kéo dài: chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hoà, dị cảm, viêm đa dây thần kinh cảm giác và vận động.

- Tiết niệu: Nước tiểu có màu nâu đỏ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khác gặp phải khi dùng thuốc.

 Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc:

- Ngừng điều trị khi mất điều hoà, chóng mặt và lẫn tâm thần.

- Lưu ý nguy cơ có thể làm trầm trọng thêm trạng thái tâm thần của người bị bệnh thần kinh trung ương hay ngoại biên, ổn định hay tiến triển.

- Không uống rượu khi đang dùng thuốc (gây hiệu ứng antabuse).

- Theo dõi công thức bạch cầu trong trường hợp có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc điều trị với liều cao và / hoặc dài ngày. Trong trường hợp giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị hay không tuỳ thuộc vào mức độ nhiễm trùng.

 Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác:

Liên quan đến Acetyl Spiramycin:

- Dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.

Liên quan đến Metronidazol:

§ Không nên phối hợp với:

- Disulfiram (thuốc điều trị nghiện rượu mãn tính): có thể gây những cơn hoang tưởng và rối loạn tâm thần.

- Rượu bia: Gây hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh…).

§ Thận trọng khi phối hợp với:

- Warfarin: làm tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ gây xuất huyết (do giảm sự dị hoá ở gan). Khi dùng phối hợp phải kiểm tra thường xuyên hàm lượng prothrombin, điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông.

- Vecuronium (thuốc giãn cơ không khử cực): làm tăng tác dụng của vecuronium.

- Dùng cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi): Metronidazol có thể làm tăng nồng độ lithi trong máu, gây độc.

- Fluorouracil: làm tăng độc tính của Fluorouracil do giảm sự thanh thải.

§ Xét nghiệm cận lâm sàng:

Metronidazol có thể làm bất động xoắn khuẩn, do đó làm sai kết quả xét nghiệm Nelson.

     Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Tránh dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ và trong lúc nuôI con bú, trừ khi bắt buộc phảI dùng vì thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.

     Quá liều và xử trí:

 Biểu hiện:Khi sử dụng quá liều, triệu chứng bao gồm: buồn nôn, nôn, mất điều hoà, chóng mặt, lú lẫn, viêm   dây thần kinh ngoại biên.

 Điều trị:Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Trình bày: Hộp 02 vỉ x 10 viên nén bao phim, kèm đơn hướng dẫn sử dụng.

    Bảo quản:  Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

     Hạn dùng: 36 tháng, kể từ ngày sản xuất.

    Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

     SĐK: VD-14102-11

Để xa tầm tay của trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ của bạn


Sản phẩm khác cùng loại